MÁY XÉT NGHIỆM DỊ ỨNG
Dị ứng là phản ứng tự nhiên của cơ thể đối với môi trường tiếp xúc hoặc thực phẩm trực tiếp ăn vào cơ thể. Tính trung bình trên thế giới cứ 5 người thì có 1 người bị mắc bệnh dị ứng. Việc điều trị dị ứng này là một thách thức nên cần có một máy đặc hiệu nhằm chẩn đoán dị ứng một cách chính xác.
I – TỔNG QUAN CHUNG VỀ DỊ ỨNG
Với máy phân tích dị ứng, một bác sỹ có thể là một chuyên gia trong lĩnh vực dị ứng, các thông tin phân tích trên máy cho phép bác sỹ đánh giá chính xác mức độ dị ứng của mỗi bệnh nhân và đưa ra lời khuyên tối ưu, điều này làm giảm chi phí cho bệnh nhân trong việc điều trị dị ứng.
HITACHInổi tiếng là một thương hiệu có uy tín trên thế giới, chúng tôi xin giới thiệu máy chẩn đoán dị ứng CLA-1 với công nghệ định lượng với các xét nghiệm dị nguyen đặc hiệu IgE với độ chính xác cao.
Xét nghiệm trên máy CLA-1 nhằm mục đích tìm ra những dị nguyên mà con người có thể mắc phải, từ đó giúp chúng ta phòng tránh được dị ứng một cách tốt nhất.
II – TỔNG QUAN CHUNG VỀ MÁY DỊ ỨNG CLA-1TM
Hệ thống máy gồm 2 bộ phận chính là thanh thử (CLA pette) và bộ phận đo quang (máy chẩn đoán CLA-1
TM), mỗi thanh dị ứng tương ứng với 1 bệnh nhân, kết quả phân tích sẽ cho ra 36 dị nguyên thuộc 3 nhóm thực phẩm, tiếp xúc qua da và không khí
(chi tiết 36 dị nguyên sẽ được liệt kê dưới đây).
Thanh tử (CLA pette) là một thiết bị bằng plastic nhỏ là thành phần cơ bản cấu thành hệ thống, mỗi thanh chứa 36 vị trí, mỗi vị trí được gắn với một dị nguyên.
Máy chẩn đoán dị ứng là loại máy nhỏ gọn, để bàn nhằm đọc thanh thử (CLA pette) với phương pháp đo là hấp thụ toàn bộ lượng ánh sáng thoát ra của thanh dị ứng, kết quả phân tích định lương sẽ đưa ra mức độ dương tính theo từng lớp để bác sỹ đánh giá được tình trạng nặng/nhẹ của bệnh nhân.
Hệ thống sử dụng công nghệ hóa phát quang, là một trong những công nghệ có độ nhạy tốt nhất hiện nay. Điều này cho phép máy có thể đọc được các IgE ở mức độ rất thấp.
Kết quả phân tích định lượng sẽ đưa ra các mức giá trị như sau:
|
MAST Class
(Mức độ dương tính)
|
Kết quả |
Tương ứng với lượng ánh sáng được hấp thụ (LUs) |
|
0 |
Âm tính/Negative |
0-11 |
|
1/0 |
Bình thường/Equivocal |
12-26 |
|
1 |
Dương tính/Positive |
27-65 |
|
2 |
Dương tính/Positive |
66-142 |
|
3 |
Dương tính cao/High positive |
143-242 |
|
4 |
Dương tính cao/High positive |
> 242 |
Mỗi lần đọc được 5 bệnh nhân (5 pette) với tổng thời gian đọc và in kết quả trong vòng 10 phút. Máy in được gắn sẵn trong máy và hoàn toàn tự động in kết quả báo cáo sau mỗi xét nghiệm hoàn thành.
Máy CLA-1
TM được chứng nhận FDA và CE, trong quá trình đọc máy có chế độ tìm lỗi thông quá các giá trị chuẩn Positive và Negative trên mỗi pette. Điều đó cho thấy sự phù hợp của máy CLA-1
TM trên khắp thế giới.
Ngoài phương pháp in bằng máy in gắn sẵn trên máy, người sử dụng có thể sử dụng phần mềm quản lý dữ liệu DMS 2.5 nhằm quản lý, lưu trữ và in dữ liệu. Với các thông tin được in ra chi tiết về bệnh nhân, biểu đồ .... cho phép bác sỹ đánh giá tình trạng bệnh nhân một cách chính xác.
Phần mềm DMS lưu dữ liệu đầy đủ bệnh nhân, nhập thông tin bệnh nhân từ bàn phím. Phần mềm cho phép ra lệnh thực hiện thử nghiệm và tiếp nhận những hướng dẫn vận hành hệ thống CLA-1
TM. Phần mềm cho phép bác sỹ truy cập dễ dàng toàn bộ lịch sử người bệnh và loại trừ những dữ liệu trùng lặp.
Mẫu biểu trên phần mềm quản lý dữ liệu DMS.
Với kết quả bệnh nhân được in ra khi sử dụng phần mềm ALLOS tham chiếu như sau:
Thời gian trả kết quả chỉ trong vòng 05 tiếng làm việc, chủ yếu thời gian chờ đợi trong quá trình ủ mẫu. Việc đọc kết quả mất 2 phút cho mỗi bệnh nhân.
III – TÍNH NĂNG THIẾT BỊ
|
Mổ tả |
Đặc điểm |
|
Phương pháp xét nghiệm |
Máy sử dụng công nghệ định lượng khách quan với lượng mẫu nhỏ, ít mang tính xâm lấn đối với người bệnh. Thông qua phương pháp chẩn đoán dị ứng nhanh này cho phép người bệnh bắt đầu được điều trị nhanh chóng |
|
Chất lượng |
Kết quả thử nghiệm chính xác, đáng tin cậy và có sự tương quan chặt chẽ với thử nghiệm trên da |
|
Khả năng phân tích |
Phân tích được 36 kết quả dị nguyen đặc thù, tối ưu hóa đối với những dị ứng nguyên cục bộ nhất hoặc vượt trội hơn hẳn. |
|
Mẫu thử |
Lượng mẫu nhỏ, với mỗi xét nghiệm cho 36 dị nguyen chỉ cần 1,5ml huyết thanh. |
|
Tính tiện ích cho bệnh nhân |
Kỹ thuật ít xâm lấn của máy chẩn đoán CLA-1 giúp việc xác định dị ứng bất kể tình trạng của da và người bệnh không phải ngưng sử dụng thuốc. |
|
Thiết bị sử dụng |
Thiết bị duy nhất là những pette (thanh dị ứng có chứa kháng nguyen) dùng để đo mức độ dị ứng của người bệnh với 36 thành phần dị ứng trên 1 lần đo. |
|
Độ tin cậy |
Kết quả đánh giá cho thấy CLA-1 cho phép thử nghiệm đồng thời 36 loại dị ứng nguyen, nó là một công cụ đáng tin cậy và quý giá trong chẩn đoán bệnh dị ứng. |
|
Phổ dị ứng |
Thiết bị thử nghiệm CLA-1TM phục vụ bệnh nhân dị ứng trên toàn thế giới vì vậy mỗi thiết bị pette đều mang tính đặc thù địa lý. Bác sỹ có thể lựa chọn bảng pette thích hợp đối với từng người bệnh của họ.
Gồm có 3 loại pette khác nhau:
- Bảng dị ứng nguyên không khí như: Phấn hoa, bụi, ve bụi và những dị ứng nguyên lơ lửng trong không khí khác năm trong vùng địa lý của người bệnh.
- Bảng dị ứng nguyên thực phẩm như: Thức ăn thường sử dụng như sữa, cà chua, đậu lành, bột mì, cá, trứng…
- Bảng dị ứng nguyên tiếp xúc như: Lông vũ, lông chó, mèo, bọ chét, gián…
- Bảng dị ứng nguyên kết hợp: Sự kết hợp của của loại dị nguyên trên tạo thành bảng 36 dị nguyên gồm nhóm dị nguyên không khí, thực phẩm và tiếp xúc. |
|
Nguyên lý hoạt động |
Bênh trong mỗi thanh dị ứng (pette) gồm 36 vị trí có chứa sợi xenlulozer, mỗi sợi xenlulozer là một dị ứng nguyên chọn lọc. Mẫu máu của người bệnh được lấy ra, tách lấy huyết thanh và đưa vào pette. Các kháng thể đặc thù IgE trong huyết thanh gắn vào dị nguyên trên các sợi xenlulozer tương ứng. Trong quá trình đọc, các vị trí sẽ phát ra ánh sáng với cường độ tỷ lệ với cường độ đáp ứng của dị ứng. |
IV – THÔNG SỐ MÁY CLA-1TM
- Vùng động học: 2,5 decades RLU’s
- Biên độ nhạy:
> 80 RLU’s
+ 10% CV.
- Thời gian quét (đọc) : 20 giây/pette
- Tổng thời gian quét (đọc) 5 pette/khay: 60 giây.
- Tốc độ in nhiệt: 19,1 ký tự/giây.
- Điện áp sử dụng: 110V – 220V, 50/60Hz.
- Nhiệt độ hoạt động: 18
0C – 33
0C.
- Độ ẩm hoạt động: 20% - 85%.
- Kích thước máy (Cao x rộng x sâu): 23cm x 32cm x 43cm.
- Trọng lượng: 8,5 Kg.
V – QUI TRÌNH THỰC HIỆN MỘT XÉT NGHIỆM DỊ ỨNG (OPTIGEN ASSAY)
1 - Thành phần của kit Optigen gồm:
- Pettes (thanh dị ứng) : 20 thanh
- Wash buffer concentrate (dung dịch rửa) : 01 lọ
- Pette Plugs (top) đầu nút trên thanh dị ứng : 20 nút
- Pette Plugs (bottom) đầu nút dưới thanh dị ứng : 20 nút
- Antibody reagent (hoá chất kháng thể) : 01 lọ
- Photoreagent AB (hoá chất phát quang AB) : 01 lọ
- Photoreagent CD (hoá chất phát quang CD) : 01 lọ
- Allergy Test record (thông tin ghi kết quả) : 01 bản
2 – Qui trình chuẩn bị
- Li tâm mẫu với tốc độ 3000 vòng/phút trong vòng 10 – 15 phút. Lương huyết thanh tối thiểu cho mỗi pette là 500ul.
- Pha 50mL dung dịch rửa với 950mL nước cất (theo tỷ lệ 1:19) để được dung dịch rửa.
- Rửa thanh pette bằng 10ml dung dịch rửa trước khi làm.
- Đập nhẹ 1 đầu xuống giấy mềm để nước bên trong pette ra hết.
- Dùng xi lanh khô thổi qua ống pette vài lần để đảm bảo nước còn lại ra hết.
3 – Qui trình thực hiện
Bước 1:
- Dùng xi lanh lắp vào 1 đầu của pette sau đó hút huyết thanh từ đầu còn lại của pette, sao cho huyết thanh phủ kín pette và không có bọt khí bên trong.
- Sau khi huyết thanh phủ kín pette, giữ nguyên xi lanh và nút từ phía dưới sau đó nút phía trên của thanh pette.
Bước 2:
Ủ thanh pette trên giá đỡ theo chiều thẳng đứng ở nhiệt độ phòng trong vòng 2 giờ (độ lệch
+ 10 phút).
Bước 3:
- Sau ủ, tháo 2 đầu nút và rửa thanh pette với 10mL dung dịch rửa.
- Sau khi rửa đập nhẹ để nước còn lại trong thanh pette ra hết. Dùng xi lanh khô xịt qua thanh pette vài lần để đảm bảo không còn dịch bên trong pette.
Bước 4:
- Gắn xi lanh vào đầu pette và hút từ từ dung dịch Antibody, chú ý tránh bọt khí. Lắp 2 đầu pette lại và ủ ở nhiệt độ phòng trong vòng 2 giờ (độ lệch + 10 phút).
- Chú ý: Sau khi thực hiện bước này cần mở máy đọc trước 1 giờ khi đọc để máy ủ đủ nhiệt độ.
Bước 5:
Rửa thanh pette như bước 3.
Bước 6:
- Pha 0,25ml chất phát quang AB và CD vào nhau (lượng pha có thể nhiều hoặc ít hơn tuỳ thuộc vào số lượng pette tại thời điểm thực hiện).
- Dùng xi lanh gắn vào 1 đầu pette và hút từ từ dung dịch chất phát quang đã pha như trên và đậy nắp lại và ủ trong 10 phút.
- Chú ý: Sau khi ủ phải đọc ngay để đảm bảo độ phát quang.
Bước 7:
- Đặt pette vào 5 vị trí cassette và nạp vào máy bằng nút Open/Close trên máy.
- Lập trình vị trí pette trên cassette và đọc kết quả.
VI - DANH MỤC 36 DỊ NGUYÊN
1 – Optigen Asean
|
TT |
Tên dị nguyên |
Tên tiếng Việt |
Ghi chú |
|
1 |
Total IgE |
Dị nguyên IgE tổng thể đặc hiệu |
Thuộc nhóm dị nguyên thực phẩm |
|
2 |
Latex |
Nhựa, mủ cao su |
|
3 |
Banana |
Chuối |
|
4 |
Orange |
Cam |
|
5 |
Rice, White |
Gạo, bột gạo |
|
6 |
Wheat |
Bột mỳ |
|
7 |
Sesame Seed |
Hạt vừng |
|
8 |
Soybean |
Đậu tương |
|
9 |
Peanut |
Lạc |
|
10 |
Mik-Cow |
Sữa bò |
|
11 |
Chocolate |
So cô la |
|
12 |
Egg Yolk |
Lòng đỏ trứng |
|
13 |
Egg White |
Lòng trắng trứng |
|
14 |
Chicken |
Thịt gà |
|
15 |
Beef |
Thịt bò |
|
16 |
Clam |
Giáp xác có vỏ cứng như trai, ốc |
|
17 |
Crab |
Cua |
|
18 |
Shrimp |
Tôm |
|
19 |
Codfish |
Cá trắng như cá riếc, cá mè… |
|
20 |
Tuna |
Cá ngừ |
|
21 |
Salmon |
Cá hồi |
|
22 |
Mucor[1] |
Nấm khuẩn |
Thuộc nhóm dị nguyên tiếp xúc |
|
23 |
Timothy Grass |
Cỏ đuôi mèo |
|
24 |
Bermuda Grass |
Cỏ Bermuda |
|
25 |
Alternaria[2] |
Nấm mốc |
Thuộc nhóm dị nguyên không khí |
|
26 |
Aspergillus[3] |
Nấm cúc |
|
27 |
Candida[4] |
Nấm cadida |
|
28 |
Cladosporium[5] |
Nấm Cladosporium |
|
29 |
Penicillium[6] |
Nấm penicillium |
|
30 |
Dog |
Chó |
|
31 |
Cat |
Mèo |
|
32 |
Cockroach Mix |
Gián và bọ |
|
33 |
Housedust |
Bụi nhà |
|
34 |
Mite Farinae[7] |
Các loại bọ chét |
|
35 |
Mite Pteronyssinus |
Các loại bọ chét |
|
36 |
Blomia Tropicalis |
Các loại bọ chét |
2 – Optigent SE Asian (Optigen Taiwan)
|
TT |
Tên dị nguyên |
Tên tiếng Việt |
Ghi chú |
|
1 |
Latex |
Nhựa, mủ cao su |
Thuộc nhóm dị nguyên thực phẩm |
|
2 |
Avocado |
Quả bơ |
|
3 |
Pork |
Thịt lợn |
|
4 |
Beef |
Thịt bò |
|
5 |
Milk |
Sữa |
|
6 |
Chaddar Cheese |
Pho mát |
|
7 |
Shrimp |
Tôm |
|
8 |
Crab |
Cua |
|
9 |
Clam |
Giáp xác có vỏ cứng như trai, ốc |
|
10 |
Codfish |
Cá trắng như cá riếc, cá mè… |
|
11 |
Tuna |
Cá ngừ |
|
12 |
Peanut |
Lạc |
|
13 |
Soybean |
Đậu tương |
|
14 |
Wheat (food) |
Bột mỳ |
|
15 |
Brewer’s Yeast |
Men bia, rượu |
|
16 |
Egg York |
Lòng đỏ trứng |
|
17 |
Egg White |
Lòng trắng trứng |
|
18 |
Chicken Feathers |
Lông vũ, lông gà |
Thuộc nhóm dị nguyên tiếp xúc |
|
19 |
Bermuda Grass |
Cỏ bermuda |
|
20 |
Willow, Black |
Các loại cây bông, cây liễu |
|
21 |
Eucalyptus |
Bạch đàn |
|
22 |
Japanese Cedar |
Cây tuyết tùng Nhật Bản |
|
23 |
Mulbery, white |
Cây dâu |
|
24 |
Pigweed |
Cỏ rong |
|
25 |
Ragweed Mix I |
Hỗn hợp cỏ phấn hương |
|
26 |
Timothy Grass |
Cỏ đuôi mèo |
|
27 |
Alternaria |
Nấm mốc |
Thuộc nhóm dị nguyên không khí |
|
28 |
Aspergillus |
Nấm mốc |
|
29 |
Cladosporium |
Nấm cúc |
|
30 |
Penicillium |
Nấm penicillium |
|
31 |
Dog |
Chó |
|
32 |
Cat |
Mèo |
|
33 |
Housedust |
Bụi nhà |
|
34 |
Cockroach Mix |
Gián và bọ |
|
35 |
Mite Farinae |
Các loại bọ chét |
|
36 |
Mite Pteronyssinus |
Các loại bọ chét |
[1]Mucor: là một loại nấm do vi khuẩn phát triển tạo nên, loại nấm này thường có màu trắng hoặc xám dài khoản vài cm, thường phát triển tại khu đất ẩm, chất thải tiêu hóa hay hoa quả mục nát.
[2] Alternaria: là các loại nấm mốc không xác định tên cụ thể, bay lơ lửng trong không khí, đặc biệt vào mùa khô hanh.
[3]Aspergillus: là nấm cúc, một dạng nấm to có nhiều màu sắc, phát triển tốt trong môi trường giàu ôxy
[4]Cadida: là một loại nấm phát triển do hình thành từ men bị phân hủy như thức ăn thừa.
[5]Cladosporium: là một loại nấm mốc thường có màu vàng nhạt hoặc màu tối là một loại nấm phổ biến trong nhà và ngoài trời.
[6]Penicillium là một loại nấm quan trong trong việc sản xuất thực phẩm, kháng sinh.
[7]Mite Farinae hoặc Mite Pteronyssinus hoặc Blomia Tropicalis là loại bọ chét có trong bụi nhà theo cách gọi của Châu Âu hoặc Châu Mỹ hoặc Châu Á.